- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Thương xin ly hôn anh Phan Văn Quyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Bà Dương Thị Th và ông Phan Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Th, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn A, xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Phan Văn Q, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn A, xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Công Ph, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Đông, Thừa Thiên Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Phan Dương Bảo Ng, sinh ngày 27/02/2011 và cháu Phan Bảo Ng1, sinh ngày 16/01/2016 theo đơn yêu cầu của bà Dương Thị Th: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trinh - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 60, 81, 82, 83 uật hôn nhân và Gia đ nh.
Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Bà Dương Thị Th và ông Phan Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Dương Thị Th và ông Phan Văn Q có 02 người con chung tên Phan Dương Bảo Ng, sinh ngày 27/02/2011 và Phan Bảo Ng1, sinh ngày 16/01/2016. Bà Dương Thị Th và ông Phan Văn Q thỏa thuận: Giao người con chung tên Phan Bảo Ng1 cho bà Dương Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao người con chung tên Phan Dương Bảo Ng cho ông Phan Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Bà Dương Thị Th và ông Phan Văn Q không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mà m nh không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Hiện nay 02 người con chung đang sống với bà Dương Thị Th, ông Phan Văn Q.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Dương Thị Th và ông Phan Văn Q tự thỏa thuận và không yêu cầu T a án giải quyết.
- Nghĩa vụ tài sản chung: Các đương sự thỏa thuận và đề nghị T a án ghi nhận: Bà Dương Thị Th nhận là người có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Đông, Thừa Thiên Huế số tiền tính đến ngày 16/7/2020 là 144.639.123 đồng (Trong đó: Tiền gốc 144.000.000 đồng, tiền lãi 639.123 đồng). Đối với số tiền lãi từ ngày 17/7/2020 trở về sau thì bà Dương Thị Th cũng có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Đông, Thừa Thiên Huế cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng các đương sự đã ký kết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Th và ông Phan Văn Q thoả thuận: Bà Dương Thị Th phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 008253 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả cho bà Dương Thị Th số tiền 150.000 đồng.
- Bà Dương Thị Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Đông, Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Xuân; (Đăng ký kết hôn ngày 20/7/2010). - Đương sự; - ưu án văn; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |