- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con M - TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Chung Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG NHÉ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Mường Nhé, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 30/3/2020 giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989 và bị đơn anh Nguyễn Chung Th, sinh năm 1981, cùng trú tại: Bản Ph, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Chung Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Chung Th thuận tình ly hôn.
* Về con chung, con riêng:
Tòa án nhân dân huyện Mường Nhé ghi nhận ý kiến của các đương sự về con chung, con riêng như sau:
- Con chung: Các đương sự khẳng định không có con chung.
- Con riêng: Cháu Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 13/6/2014 và cháu Nguyễn Ngọc Kiều L, sinh ngày 15/8/2017 mặc dù sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng bị đơn anh Th cung cấp “Kết quả xét nghiệm ADN số 65/20/ADN-HT ngày 22/4/2020 của Viện Pháp y quốc gia Bộ y tế” (Kết quả xét nghiệm cho thấy hai cháu L và cháu M đều không có quan hệ huyết thống bố con với anh Th), chị M nhất trí với kết quả xét nghiệm này và chị M cũng khẳng định giữa chị M và anh Th không có con chung mà cháu M và cháu L là con riêng của chị M.
Chị M nuôi dưỡng hai con riêng là cháu Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 13/6/2014 và cháu Nguyễn Ngọc Kiều L, sinh ngày 15/8/2017.
Chị M đề nghị rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, Tòa án nhân dân huyện Mường Nhé chấp nhận việc rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị M và không xem xét.
- Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Nhé tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AB/2010/03696 ngày 30 tháng 3 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -THA (TAND tỉnh Điện Biên); - VKSND huyện Mường Nhé; - Chi cục THADS huyện Mường Nhé; - UBND Phường N, thành phố Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nhung |