- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Lương Thị Đ và Phạm Bá Â"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Đ và anh Phạm Bá Â.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị Đ – Sinh năm 1999 Trú tại: Bản Pá Quăn, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa Nghề nghiệp: Dịch vụ.
Bị đơn: Anh Phạm Bá Â – Sinh năm 1998 Trú tại: Bản Khang, xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Dịch vụ.
Căn cứ vào điều 28; điều 35 điều 146, điều 147, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 147, điều 148 và điều 278 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 68, điều 69, điều 71, điều 72, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 7 điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Đ và anh Phạm Bá Â.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lương Thị Đ và anh Phạm Bá Â thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất có 01 con chung, tên cháu là Phạm Nhật M, sinh ngày 30/8/2018, hiện đang ở với anh Phạm Bá Â và cháu phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Chị Lương Thị Đ và anh Phạm Bá Â thống nhất để anh Phạm Bá Â là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Nhật M, sinh ngày 30/8/2018 cho đến khi cháu trưởng thành. Chị Lương Thị Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất, chị Lương Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Bá Â. Anh Phạm Bá Â có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi thấy cần thiết và có căn cứ của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Lương Thị Đ và anh Phạm Bá Â đều thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận chị Lương Thị Đ đã nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004276 ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Lương Thị Đ được nhận lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
Anh Phạm Bá Â phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quan Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - UBND xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa; - Nguyên đơn Lương Thị Đ; - Bị đơn Phạm Bá Â; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |