- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị L- Phạm Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Phạm Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Phạm Minh H, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị L và anh Phạm Minh H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Đỗ Thị L và anh Phạm Minh H nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị L, anh H có một con chung là cháu Phạm Thị V, sinh ngày 17/11/2015. Giao cháu V cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mức cấp dưỡng 2.000.000VNĐ (Hai triệu đồng) trên 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu V trưởng thành. Sau khi ly hôn, anh H được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị L, anh H xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. d. Về án phí: Chị Đỗ Thị L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004128 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |