vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Phan Anh Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về nuôi con chung sau khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Diên yêu cầu ly hôn và nuôi 01 con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Phan Anh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-HNGĐCan Lộc, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/02/2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D; Sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú: Xóm 3 (tức xóm Đông Kim), xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Phan Anh Q; Sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: Xóm 3 (tức xóm Đông Kim), xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 11/02/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 11/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Phan Anh Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nuôi con chung sau khi ly hôn:

Chị Lê Thị D và anh Phan Anh Q có 03 con chung là cháu Phan Lê V và Phan Lê N, cùng sinh ngày 18/02/2012, hiện do anh Q trực tiếp nuôi dưỡng và con gái thứ ba sinh ngày 05/11/2019 (chưa khai sinh, dự định đặt tên là Lê Ánh Dương, hiện do chị D trực tiếp nuôi dưỡng).

Công nhận sự thỏa thuận của chị D và anh Q: Giao cháu Phan Lê V và Phan Lê N cho anh Q nuôi dưỡng; giao con chung thứ ba cho chị D nuôi dưỡng sau khi ly hôn đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Chị D, anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh Q thống nhất không có nợ chung, tự phân chia về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.

- Về án phí: Chị D chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số số 0001473 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ