- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quan Thị B - Hoàng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị B và anh Hoàng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa: Chị Quan Thị B, sinh ngày 04/11/1993; Địa chỉ: Xóm NL, xã CB, huyện BL, tỉnh Cao Bằng và bị đơn anh Hoàng Văn H, sinh ngày 05/9/1991; Địa chỉ: Xóm BB, xã ĐP, huyện BL, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị B và anh Hoàng Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Quan Thị B và anh Hoàng Văn H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Không có.
* Về tài sản: Chị Quan Thị B và anh Hoàng Văn H thống nhất thỏa thuận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Quan Thị B và anh Hoàng Văn H phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm.
Chị Quan Thị B và anh Hoàng Văn H thống nhất thỏa thuận: Chị Quan Thị B tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chị Quan Thị B phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước.
Chị Quan Thị B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0002914 ngày 09/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Chị Quan Thị B được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS; - UBND xã ĐP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Thùy Ngân |