- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huy - Đáp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị H và anh Lộc Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị H; Sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Lộc Văn Đ; Sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83,110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị H và anh Lộc Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị H và anh Lộc Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đàm Thị H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Lộc Bảo N, sinh ngày 15/9/2011. Anh Lộc Văn Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung Lộc Bảo N mỗi tháng là 1.500.000đ ( Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Đàm Thị H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Sau khi ly hôn Anh Lộc Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định
- Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Đàm Thị H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị Đàm Thị H đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Hà Giang, theo biên lai số 07126 ngày 12 tháng 5 năm 2020.Anh Lộc Văn Đ không phải chịu tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện; - UBND xã M; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cụcTHADS (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hoàng Văn Thuận |