- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Thủy nguyên, ngày 26 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV(Tên viết tắt là VPBank);
Trụ sở: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Chí Dũng – Ch vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank,
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vương Văn Thành – Ch vụ: Trưởng bộ phận Xử lý nợ; ông Phạm Văn Đạt – Ch vụ: Chuyên viên Xử lý nợ và ông Nguyễn Quang Thái – Ch vụ: Chuyên viên xử lý nợ VPBank (Văn bản ủy quyền số 6162/2019/UQ-VPB ngày 14 tháng 8 năm 2019).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Ch và bà Ngô Thị H; địa chỉ: Thôn KT, xã Thủy Triều, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Hữu Ch và bà Ngô Thị H phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV tổng số tiền của Hợp đồng tín dụng số 4127081 ngày 04/8/2015, tính đến ngày 18 tháng 03 năm 2020 là 249.566.592 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 75.170.000 đồng và tiền nợ lãi trong hạn và quá hạn là 174.396.592 đồng.
Kể từ ngày 19 tháng 3 năm 2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chính lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 29 tháng 4 năm 2020, ông Nguyễn Hữu Ch và bà Ngô Thị H sẽ thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Nguyễn Hữu Ch và bà Ngô Thị H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp số 4127081-TC ngày 04 tháng 8 năm 2015 mà hai bên đã ký kết để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Có sơ đồ kèm theo và có các mốc giới từ mốc 1,2,3,4) tại thửa đất số 597, tờ bản đồ số 01 tại thôn Đông, xã Thủy Triều, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 665686 ngày 10/5/2004 cho chủ sử dụng là hộ ông Nguyễn Hữu Thao (Ngày 25/8/2009 đã được chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hữu Ch và vợ Ngô Thị H theo Quyết định số 3724/QĐ-UBND ngày 25/8/2009).
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Ch và bà Ngô Thị H nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.239.164 () đồng. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TVsố tiền 15.000.000 (Mười năm triệu) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003268 ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi cục THSDS huyện Thủy Nguyên; - TAND thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |