vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thanh T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số nhà BB, tổ BB, khóm N, Phường S thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thanh Thủy tranh chấp Lê Thị Tuyết Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 09 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-DS ngày 11/02/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thanh T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số nhà BB, tổ BB, khóm N, Phường S thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà Huỳnh Thanh T: Ông Võ Phát T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà MBMA, quốc lộ BM, khóm MT, phường MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Là đại diện theo ủy quyền, giấy ủy quyền ngày 10/12/2019.

- B đơn:

1/ Lê Thị Tuyết Nh, sinh năm 1978.

2/ Trương Gia B, sinh năm 2000.

Cùng địa chỉ: Số nhà NM, đường LVS, khóm M, Phường B, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thanh T yêu cầu bà Lê Thị Tuyết Nh và Trương Gia B có trách nhiệm liên đới trả cho bà T số tiền vốn là 675.000.000 đồng (sáu trăm bảy mươi lăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Bà Lê Thị Tuyết Nh và Trương Gia B đồng ý liên đới trả cho bà T số tiền 675.000.000 đồng (sáu trăm bảy mươi lăm triệu đồng). CT

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Tuyết Nh và Trương Gia B tự nguyện liên đới nộp số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Bà Huỳnh Thanh T tự nguyện chịu 5.500.000 đồng (năm triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp là 16.800.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008117 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, bà T còn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.300.000 đồng (mười một triệu ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ