vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 06/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Thanh M; sinh năm: 1985. Địa chỉ: 1A đường C, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Thái T; sinh năm: 1982 và bà Nguyễn Ngọc H. Địa chỉ: 4A đường Đ, phường TA, quận N, thành phố Cần Thơ (văn bản ủy quyền ngày 14/4/2020). Bị đơn: - Bà Tăng Mỹ H; s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Trần Ngọc Thanh M với bà Tăng Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSC, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25/6/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST-DS ngày 31/3/2020 về “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Thanh M; sinh năm: 1985. Địa chỉ: 1A đường C, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Thái T; sinh năm: 1982 và bà Nguyễn Ngọc H. Địa chỉ: 4A đường Đ, phường TA, quận N, thành phố Cần Thơ (văn bản ủy quyền ngày 14/4/2020).

Bị đơn: - Bà Tăng Mỹ H; sinh năm: 1971.

- Anh Lê Phƣớc P; sinh năm: 1996;

- Chị Nguyễn Thị Tố Q; sinh năm: 1989.

Cùng địa chỉ: 119/5A khu vực Y, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Bà Tăng Mỹ H, ông Lê Phước P và bà Nguyễn Thị Tố Q phải trả cho bà Trần Ngọc Thanh M số tiền 42.306.150đ (Bốn mươi hai triệu ba trăm lẻ sáu ngàn một trăm năm mươi đồng). Phương thức trả: trả dần mỗi tháng 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu vào ngày 25/7/2020 đến khi dứt nợ.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Tăng Mỹ H, ông Lê Phước P và bà Nguyễn Thị Tố Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.057.600đ (Một triệu không trăm năm mươi bảy ngàn sáu trăm đồng).

Bà Trần Ngọc Thanh M được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.250.000đ theo biên lai số 005990 ngày 30/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ