vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 05/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Bá K, sinh năm 1978 Nơi cư trú: Thôn V, xã H, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự TT giữa anh Cao bá K và anh Vũ Trí Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSLN, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Bá K, sinh năm 1978

Nơi cư trú: Thôn V, xã H, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Ông Vũ Trí Kh, sinh năm 1960

Nơi cư trú: Thôn L, xã H ,huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hoàng Thị Gi, sinh năm 1978

Nơi cư trú: Thôn L, xã H ,huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978

Nơi cư trú: Thôn V, xã H, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nghĩa vụ trả nợ: Anh Vũ Trí Kh phải trả anh Cao Bá K 80.000.000đồng (tám mươi triệu đồng) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 28/7/2020.

Sau khi trả hết nợ, anh K trả lại anh Kh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 621636 do Ủy ban nhân dân huyện LN cấp ngày 01/7/2025 mang tên ông Vũ Trí Kh; ngày 16/6/2016 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai LN đăng ký biến động tại trang 4 có ghi: Tặng cho quyền sử dụng đất thửa số 125 cho bà Hoàng Thị Gi, sinh năm 1978, địa chỉ: Thôn Ch, xã H, huyện LN, tỉnh Bắc Giang diện tích 228,0m² (Đất ở: 80,0m²; đất CLN: 148,0m²) theo hồ sơ số 4758, còn lại là thửa số 49 tờ bản đồ số 14, diện tích 520,7m² đất cây lâu năm, theo hợp đồng số 10/HĐTC, quyển số 01, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H, huyện LN.

Trường hợp anh Vũ Trí Kh vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự và anh K có quyền yêu cầu Thi hành án thi hành đối với số tiền chưa trả theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Anh Vũ Trí Kh xin tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại anh Cao Bá K 2.780.000đ (hai triệu bẩy trăm tám mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0004694 ngày 23/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LN, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ