vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 19xx. Địa chỉ: 19/21 KP4, Phường 4, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đong vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSGò Công Đông, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp: "Hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: 19/21 KP4, Phường 4, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Thanh T số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng), như sau:

Bà Nguyễn Thị L phải trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 4.000.000 đồng/tháng. Mỗi tháng trả tiền vào ngày 06 dương lịch hàng tháng.

Lần trả tiền đầu tiên vào ngày 06/6/2020, thời gian trả tiền cuối cùng vào ngày 06/8/2025 là 2.000.000 đồng

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Nguyễn Thanh T cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Thanh T chịu 3.125.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 6.250.000 đồng theo biên lai thu số 47212 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại ông T số tiền 3.125.000 đồng.

- Bà Nguyễn Thị L được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Bà L phải chịu 1.562.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ