vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Doãn Đ, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: Bản T, xã M, thành phố P,tỉnh Điện Biên. Hiện trú tại: Chợ Tân B, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đức- Dượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 11 /2020/QĐST - DS
Điện Biên, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Doãn Đ, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: Bản T, xã M, thành phố P,tỉnh Điện Biên.

Hiện trú tại: Chợ Tân B, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên

Bị đơn: Ông Quàng Văn D, sinh năm 1964. Địa chỉ: Bản N (Cổng Trường THCS ), xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Quàng Văn D có trách nhiệm trả cho ông Trần Doãn Đ số tiền gốc và lãi là 362.798.000đồng (ba sáu mươi hai triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn đồng)

Kể từ ngày ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Quàng Văn D không tự nguyện thi hành án đối với khoản tiền gốc và lãi thì ông D phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ông Đ và ông D mỗi người phải chịu 4.534.975 đồng án phí DSST có giá ngạch.

Ông D chưa nộp án phí.

Ông Trần Doãn Đ đã nộp tạm ứng án phí DSST có giá ngạch là: 9.331.372đ (chín triệu ba trăm ba mươi một nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng) được khấu trừ vào số tiền: 9.331.372đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0003455 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Ông Đ đã nộp đủ án phí DSST và được trả lại số tiền là: 4.796.397đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ