- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Văn P- Bàn văn L, Hà Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Chiêm Hóa, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 26, 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 288, 357, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đinh Văn P, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn Y, xã Y1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: - Ông Bàn Văn L, sinh năm 1977.
- Bà Hà Thị D, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Thôn L1, xã Y1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bàn Văn L và bà Hà Thị D có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đinh
Văn P tổng số tiền gốc và lãi là 71.400.000đ (Bảy mươi mốt triệu bốn trăm nghìn đồng); trong đó: Số tiền nợ gốc là 60.000.000 đồng, số tiền lãi là 11.400.000 đồng. Chia ra ông Bàn Văn L và bà Hà Thị D mỗi người có trách nhiệm trả cho ông Đinh Văn P số tiền là 35.700.000 đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Bàn Văn L và bà Hà Thị D mỗi người phải nộp 892.500
đồng (Tám trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Bàn Văn L và bà Hà Thị D là cá nhân thuộc hộ cận nghèo, có đơn đề nghị Tòa án miễn nộp tiền án phí. Ông Bàn Văn L, bà Hà Thị D được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Trả lại cho ông Đinh Văn P số tiền tạm ứng án phí ông P đã nộp là
1.785.000đ (Một triệu bảy trăm tám mươi năm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002679 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |