vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bích T, sinh năm: 1963 Địa chỉ: 241/27B6/49 Tân Hòa Đ, Phường A, Quận B, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 11/2020/QĐST-DS
Cần Giờ, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 133/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bích T, sinh năm: 1963

Địa chỉ: 241/27B6/49 Tân Hòa Đ, Phường A, Quận B, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1964

Địa chỉ: 240/2 khu phố H, thị trấn C, huyện C, Thành phố H.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1961

Thường trú: 420 ấp Bình T, xã Bình K, huyện C, Thành phố H.

Tạm trú: Tổ 22, ấp Bình P, xã Bình K, huyện C, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Bích T và ông Nguyễn Văn V thống nhất số tiền tính đến nay ông Nguyễn Văn V còn nợ bà Phạm Thị Bích T là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Ông Nguyễn Văn V có nghĩa vụ trả số tiền trên cho bà Phạm Thị Bích T với hình thức trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi hết số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Thời gian thực hiện tính từ ngày 13/7/2020 trở đi, tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

Hết thời hạn thỏa thuận nêu trên, nếu ông Nguyễn Văn V chậm trả số tiền trên cho bà Phạm Thị Bích T, thì kể từ ngày bà Phạm Thị Bích T có đơn yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, ông Nguyễn Văn V phải trả toàn bộ số tiền chậm trả và còn phải trả lãi cho bà Phạm Thị Bích T đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Văn V tự nguyện nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Bích T 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AG/2011/06719 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ