vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 22/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 đường N, phường 08, quận 03, thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Số 126 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSHương Thủy, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 đường N, phường 08, quận 03, thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Số 126 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S– Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền số 3901/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019)

Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Võ Phước Đại D – Chuyên viên xử lý nợ . Địa chỉ: Số 126 đường N, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền số 31A/2020/GUQ-CNTTH ngày 02/01/2020).

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 2/5 đường D, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 14/5/2020 theo Hợp đồng tín dụng số LD1619500322 ngày 13/07/2016 là: 16.548.836 đồng (Trong đó; Tiền gốc: 12.102.000 đồng; Lãi: 3.808.000 đồng; Lãi quá hạn: 638.836đ).

Phương thức trả nợ từng lần. Thời hạn trả nợ như sau: Vào ngày 20 hàng tháng (kể từ tháng 6/2020 đến tháng 9/2020), anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền nợ gốc và tiền lãi mỗi tháng là 3.300.000đ. Vào ngày 20/10/2020 trả hết số tiền còn lại là 3.348.836đ.

Trường hợp anh Nguyễn Ngọc T vi phạm bất kỳ 01 lần thanh toán nào thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu anh Thành trả hết số tiền nợ còn lại 01 lần.

Kể từ ngày 15/5/2020, anh Nguyễn Ngọc T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LD1619500322 ngày 13/07/2016, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 413.000đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 549.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005572 ngày 16/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ