vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Địa chỉ: Số 266-268 N, Phường A, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần S và bà Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 335/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S

Địa chỉ: Số 266-268 N, Phường A, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Ngọc V – Nhân viên Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Ninh Thuận – Là người đại diện theo ủy quyền. ( Theo Giấy ủy quyền số: 3892/2018/GUQ-PL ngày 03/12/2018 và Giấy ủy quyền số: 1497/2019/UQ-TTT ngày 29/8/2019 ).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1963

Địa chỉ: Số 27/4 đường L, phường P, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị D xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 44.463.309 đồng ( Bốn mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi ba ngàn ba trăm lẻ chín đồng), trong đó: nợ gốc 29.559.896 đồng ( Hai mươi chín triệu năm trăm năm mươi chín ngàn tám trăm chín mươi sáu đồng) và nợ lãi quá hạn tính đến ngày 23/4/2020 là 14.903.413 đồng ( Mười bốn triệu chín trăm lẻ ba ngàn bốn trăm mười ba đồng ) theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP S.

Bà Nguyễn Thị D đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 24/4/2020, với mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận là 3.225%/ tháng ( cách tính: 2.15%/tháng x 150%) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị D đồng ý chịu 1.111.600 đồng ( Một triệu một trăm mười một ngàn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 911.000 đồng ( Chín trăm mười một ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020484 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ