- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2020/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 05 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; Địa chỉ: Số 266-268, đường K Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H – Giám đốc Ngân hàng TMCP T chi nhánh Quảng Bình theo Văn bản ủy quyền số 3906/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019; Ông Nguyễn Thanh H ủy quyền lại cho ông Trương Xuân T – Phó phòng kiểm soát rủi ro - Ngân hàng TMCP T chi nhánh Quảng Bình; Địa chỉ: Số 05 đường T, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Bình (theo Văn bản ủy quyền số 219/2020/GUQ-CNQB ngày 27/5/2020).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật Đ; sinh năm: 1993; Địa chỉ: Nhà số 43 đường T, Tổ dân phố 10, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện Nguyên đơn, Bị đơn trong vụ án đã thỏa thuận cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 01/3/2018 anh Nguyễn Nhật Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP T tính đến ngày 28/7/2020 với tổng số tiền cả gốc và lãi là: 130.121.699 đồng, trong đó nợ gốc: 116.492.121 đồng; nợ lãi quá hạn: 13.629.578 đồng.
2.2. Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến hết ngày 31/01/2021 anh Nguyễn Nhật Đ phải trả hết cả nợ gốc và nợ lãi tổng số tiền 130.121.699 đồng trong đó số tiền nợ gốc: 116.492.121 đồng và nợ lãi quá hạn là 13.629.578 đồng cho Ngân hàng TMCP T.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết gồm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 01/3/2018 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các bên đương sự đã thỏa thuận phía bị đơn anh Nguyễn Nhật Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 3.253.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng TMCP T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.018.000 đồng tại biên lai số AA/2017/ 0006479 ngày 03/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng hới; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |