- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Quốc Tế - Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2020/QĐST - DS | Cẩm Phả, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về viê ̣c các đương sự thỏa thuâ ̣n được vớ i nhau về viê ̣c giải quyết toàn bô ̣ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST - DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về viê ̣c giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ án là tự nguyện; nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n giữa các đương sự không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t và không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1 Nguyên đơn: NHTMCPQTVN (VIB)
Đi ̣a chỉ : Tầng 1(tầng triệt) và Tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số 111A PasTeur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông H N V - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà T T T H - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý nợ KHCN.
Địa chỉ chi nhánh: Tầng 6, Tòa nhà ConnerStone, 16 Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. (Theo văn bản ủy quyền: Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 3.0141.17 ngày 16/01/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam)
Người đại diện theo ủy quyền lại của bà T T T H : Ông N H Q - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. (Theo Giấy ủy quyền số: 36908.20 ngày 01/07/2020).
1.2 Bị đơn: Bà T T P , sinh năm 0000.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà V T N , sinh năm 1111.
Cùng địa chỉ: Tổ 3, khu B, phường Cẩm Thạch, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Bà T T P có nghĩa vụ trả NHTMCPQTVN các khoản nợ phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết số 037.HĐTD1.030.18 và số 038.HĐTD1.030.18 ngày 12/02/2018, tạm tính đến ngày 28/8/2020 như sau: Tiền gốc 792.275.426đồng, lãi trong hạn 163.315.975đồng, lãi quá hạn là 48.147.504đồng. Tổng cộng là 1.009.738.905đ ( Một tỷ, không trăm linh chín triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn, chín trăm linh năm đồng). Thời hạn trả nợ như sau:
Đến ngày 25/09/2020: Bà P trả 20.000.000 đồng.
Đến ngày 25/10/2020: Bà P trả 20.000.000 đồng.
Đến ngày 25/11/2020: Bà P trả 20.000.000 đồng
Đến ngày 25/12/2020: Bà P trả 20.000.000 đồng
Đến ngày 25/01/2021: Bà P trả toàn bộ số tiền nợ còn lại và tiền tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng số 037.HĐTD1.030.18 ngày 12/02/2018 và số 038.HĐTD1.030.18 ngày 12/02/2018 đã ký kết giữa bà T T P với NHTMCPQTVN.
Trường hợp bà T T P không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng cam kết (không trả hoặc trả không đầy đủ) thì NHTMCPQTVN được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý Tài sản thế chấp quyền sử dụng đất 67,0m2 và tài sản gắn liền với đất tại tổ 3, khu B, phường Cẩm Thạch, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CD 503625, số vào sổ: CH 000030 do Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 02/02/2018 cho chủ sử dụng là bà V T N , tặng cho bà T T P ngày 08/02/2018; Tài sản thế chấp quyền sử dụng đất 146,0m2 và tài sản gắn liền với đất tại tổ 3, khu Nam Thạch B, phường Cẩm Thạch, TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số CD 503624, số vào sổ: CH 000031 do Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 02/02/2018 cho chủ sử dụng là bà V T N , để thu hồi nợ theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa NHTMCPQTVN với bà T T P .
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, bà T T P phải tiếp tục trả hết nợ NHTMCPQTVN.
2.2 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bà T T P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 21.146.000đồng.
Trả lại cho NHTMCPQTVN 20.391.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005275 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - CCTHADS thành phố Cẩm Phả; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN T T T |