vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thường Tín, TP. Hà Nội Tuyên án 11/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần X Trụ sở chính: Tầng xxx, xxx, xxx, Tòa nhà M, số xxx T, phường N, quận Đ, TP. H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD giữa Ngân hàng TMCP X với anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DST, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần X

Trụ sở chính: Tầng xxx, xxx, xxx, Tòa nhà M, số xxx T, phường N, quận Đ, TP. H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nghiêm Đức T – Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh T.

Người được ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh N – Chuyên viên – Phòng xử lý và thu hồi nợ - Ngân hàng Thương mại cổ phần X.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T., sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị T., sinh năm 1976.

Trú tại: Thôn T, xã H, huyện T, H

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1943 (đã chết ngày 01/3/2020)

Anh Nguyễn Như K, sinh năm 1978

Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1988

Trú tại: Thôn T, xã H, huyện T, H

- Ngƣời kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Duy T:

Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1976

Anh Nguyễn Như K, sinh năm 1978

Trú tại: Thôn T, xã H, huyện T, H

- Ngƣời đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Nhƣ K, chị Hoàng Thị B, chị Nguyễn Thị T: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1976

Trú tại: Thôn T, xã H, huyện T, H

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần X tính đến ngày 03/6/2020 tổng số tiền là 788.450.382 đồng (Bẩy trăm tám mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi nghìn, ba trăm tám mươi hai đồng), trong đó, nợ gốc là 413.020.000 đồng (Bốn trăm mười ba triệu, không trăm hai mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 246.768.375 (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, bẩy trăm sáu mươi tám nghìn, ba trăm bẩy mươi lăm đồng) và nợ lãi quá hạn 128.662.007 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, không trăm linh bẩy đồng).

- Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T đồng ý trả Ngân hàng Thương mại cổ phần X 788.450.382 đồng (Bẩy trăm tám mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi nghìn, ba trăm tám mươi hai đồng) với lộ trình như sau:

+ Ngày 01/12/2020, trả toàn bộ số tiền gốc;

+ Ngày 01/3/2021, tất toàn toàn bộ khoản vay.

- Kể từ 04/6/2020, anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số 137.112/2015/HĐTD/-CN/PGBankTL ngày 30/01/2015 và Khế ước nhận nợ số 137.112/2015/KUNN-CN/PGBankTL ngày 01/02/2015 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần X với anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T đối với số tiền gốc chậm trả đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Trường hợp, anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T không thực hiện hoặc vi phạm bất kỳ lộ trình trả nợ nào như đã cam kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần X có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp là toàn bộ giá trị Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 140, tờ bản đồ số 03, diện tích 193 m2 tại thôn T, xã H, huyện T, TP. H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 424221 do Ủy ban nhân dân huyện T, H cấp ngày 21/12/2001 cho hộ ông Nguyễn Duy T và cập nhật tặng cho ông Nguyễn Duy T tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện T, TP. H ngày 29/01/2015 để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X thì anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T phải tiếp tục trả số nợ còn thiếu, nếu số tiền phát mại tài sản sau khi trả nợ còn thừa thì sẽ trả lại cho anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T.

- Về án phí: Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T phải nộp 17.769.000 đồng (Mười bẩy triệu, bẩy trăm sáu mươi chín nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần X 15.380.000 đồng (Mười lăm triệu, ba trăm tám mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2018/0012228 ngày 10/3/2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ