- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "vũ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST-DS | Hớn Quản, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ T, sinh năm 1964. Trú tại: Tổ 3, ấp 2, xã MT, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Võ Hoài M, sinh năm 1997. Trú tại: Tổ 4, khu phố X, thị trấn T, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Anh Võ Anh H, sinh năm 2004. Trú tại tổ 4, khu phố X, thị trấn T, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1980. Trú tại 2B21, ấp 2, xã P, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của anh Võ Anh H là bà Nguyễn Thị Kim P.
Bà Vũ Thị Â, sinh năm 1973. Trú tại tổ 2, khu phố A, phường An Lộc, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Võ Hoài M, anh Võ Anh H, bà Nguyễn Thị Kim P đồng ý chuyển nhượng cho ông Vũ T, bà Vũ Thị Â diện tích đất 244,9m2 trong đó có 100m2 đất ở (Theo Giấy đặt cọc mua bán đất ngày 12/8/2019), có tứ cận: Phía bắc giáp đường bê tông, có chiều rộng 5,01m; phía nam giáp thửa đất số 1788 có chiều rộng 5m; phía đông giáp thửa đất số 89, có chiều dài 48,92m (20,95m+20m+3m+4,97m); phía nam giáp phần đất còn lại của hộ ông Võ Văn O có chiều dài 49,01m (20,87m+20m+3m+5,14m). Đất tọa lạc tại khu phố 2 (nay là khu phố X) thị trấn T, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, thuộc thửa số 627 tờ bản đồ số 23 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 546231 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Long (cũ), nay là huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước cấp cho hộ ông Võ Văn O năm 2008. Ông Vũ T và bà Vũ Thị Â được quyền sử dụng chung diện tích đất nêu trên (Kèm theo Sơ đồ đo đạc ngày 19/6/2020 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hớn Quản).
Số tiền chuyển nhượng đất 430.000.000đ (Bốn trăm ba mươi triệu đồng) ông T, bà Â đã thanh toán cho ông O, anh M số tiền 402.600.000đ (Bốn trăm lẻ hai triệu sáu trăm nghìn đồng). Số tiền còn lại 27.400.000đ (Hai mươi bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) ông T, bà Â đã thanh toán hết cho anh Võ Hoài M, Võ Anh H và bà Nguyễn Thị Kim P trong quá trình hòa giải tại tòa án.
Kiến nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 546231 cấp cho hộ ông Võ Văn O hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 546231 để cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới theo quy định của pháp luật đất đai (Sau khi đã tách thửa đối với diện tích đất thỏa thuận chuyển nhượng cho ông Vũ T, bà Vũ Thị Â) và giao lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Võ Hoài M.
Ông Vũ T và bà Vũ Thị Â được quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích nhận chuyển nhượng nêu trên.
Chi phí tố tụng: Ông Vũ T, bà Vũ Thị Â tự nguyện chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp tại Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản. Chi phí đo đạc ông T, bà Â chịu số tiền 3.682.221đ (Ba triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng) được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Hớn Quản.
Án phí dân sự: Ông Vũ T, bà Vũ Thị Â tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và 685.000đ (sáu trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí có giá ngạch được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 18.078.000đ (mười tám triệu không trăm bảy mươi tám nghìn đồng) ông T đã nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản trả lại cho ông Vũ T số tiền 17.093.000đ (Mười bảy triệu không trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001799 ngày 25/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản; - Chi cục THA DS huyện Hớn Quản; - Các Đ/S - Lưu Hs; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khương |