vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 06/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn TT và ông Nguyễn TV"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!NGÃ!BẢY!
TỈNH!HẬU!GIANG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-DSNgã Bảy, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông!Nguyễn!TT, sinh năm 1985;

Địa chỉ: ấp Tân L, xã TA, huyện TH, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Khu vực 2, phường LH, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông!Nguyễn!TV, sinh năm 1979;

Địa chỉ: khu vực 2, phường NB, thành phố NB, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn TV có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn TT số tiền nợ vay vốn gốc 500.000.000đồng (năm trăm triệu đồng) và lãi suất 127.000.000đồng (một trăm hai mươi bảy triệu đồng) tổng cộng số tiền vốn gốc và lãi suất là 627.000.000 đồng (sáu trăm hai mươi bảy triệu đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 333, quyển số 01/2017/TP/CC-SCC/HĐCG ngày 20/02/2017 do Văn phòng công chứng Phạm Hữu T chứng thực bên chuyển nhượng là ông Nguyễn TV bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn TT tại thửa đất số 211, tờ bản đồ số 78, diện tích 877,3m2 đất trồng cây lâu năm; thửa đất số 212, tờ bản đồ số 78, diện tích 863,8m2 đất trồng cây lâu năm; thửa đất số 210, tờ bản đồ số 78, diện tích 319,2m2 đất ở tại đô thị, địa chỉ các thửa đất tại khu vực VII, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang (nay thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang)

Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Ngã Bảy thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00006; 00007; 00008 ngày 16/6/2016 đã cấp cho ông Nguyễn TT cấp lại cho ông Nguyễn TV thửa đất số 211, tờ bản đồ số 78, diện tích 877,3m2 đất trồng cây lâu năm ; thửa đất số 212, tờ bản đồ số 78, diện tích 863,8m2 đất trồng cây lâu năm; thửa đất số 210, tờ bản đồ số 78, diện tích 319,2m2 đất ở tại đô thị, địa chỉ các thửa đất tại khu vực VII, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang (nay thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Về án phí:

Nguyên đơn có nghĩa vụ nộp 7.270.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 14.550.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000157 ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang (nay thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang) nguyên đơn ông T được nhận lại số tiền 7.350.000đồng.

Bị đơn có nghĩa vụ nộp 7.270.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ