vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐPT-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 24/08/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/08/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án D sự sơ thẩm số: 24/2020/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân D huyện V, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án D sự phúc thẩm thụ lý số: 95/2020/TLPT-DS ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh” giữa:

Nguyên đơn: Ông Kha T, sinh năm 1954 đơn: Ông Nguyễn Hồng D, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1957. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Kha T tranh chấp ranh đất với ông Nguyễn Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án D sự sơ thẩm số: 24/2020/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân D huyện V, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án D sự phúc thẩm thụ lý số: 95/2020/TLPT-DS ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 311 Bộ luật tố tụng D sự
TÒA ÁN NHÂN D
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐPT-DSVĩnh Long, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN D SỰ

TÒA ÁN NHÂN D TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Trường Thọ

Các Thẩm phán:

Ông Vương Minh Tâm

Bà Phạm Thị Hồng Hà

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số 24/2020/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân D huyện V, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo như sau:

Ngày 11 tháng 5 năm 2020 nguyên đơn ông Kha T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Bích T1 kháng cáo bản án D sự sơ thẩm số 24/2020/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân D huyện V, tỉnh Vĩnh Long, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng công nhận cho ông T quyền sử dụng đất diện tích 122,4m2 thuộc chiết thửa số 93, tờ bản đồ số 02, tọa lạc khóm 1, phường 4, TP.Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Nguyễn Hồng D đứng tên giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Ngày 21 tháng 8 năm 2020, nguyên đơn ông Kha T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Bích T1 có văn bản xin được rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo.

Ngày 24 tháng 8 năm 2020, bị đơn ông Nguyễn Hồng D và bà Nguyễn Thị Hồng N có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện, kháng cáo của ông T và bà T1. Việc rút đơn của ông T, bà T1 và việc bị đơn đồng ý là hoàn toàn tự nguyện; không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng D sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án D sự sơ thẩm số: 24/2020/DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Tòa án nhân D huyện V, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án D sự phúc thẩm thụ lý số: 95/2020/TLPT-DS ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất giáp ranh” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Kha T, sinh năm 1954

- đơn: Ông Nguyễn Hồng D, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1957.

- Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

+Bà Trần Thị Bích T1, sinh năm 1956 và chị Kha Phương M, sinh năm 1982; Cùng ủy quyền cho ông Kha T; cùng địa chỉ: số e, đường P, Phường n, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

+Chị Nguyễn Phương T2, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Phương T3, sinh năm 1991; chị T2, chị T3 và bà N cùng ủy quyền cho ông Nguyễn Hồng D; Cùng địa chỉ: số f, đường P, Phường n, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

+Ông Nguyễn Ngọc T4, sinh năm: 1969 và bà Lê Thị Kim Kh, sinh năm: 1967; cùng địa chỉ: số e, đường P, Phường n, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Về án phí: Nguyên đơn ông Kha T không phải chịu án phí D sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và cùng với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Bích T1 là người cao tuổi không phải chịu án phí D sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, 14, 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Cỡ chữ