- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP VN với ông Nguyễn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________ Số: 11/2020/QĐST-KDTM | Yên Phong, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 20/2020/TLST – KDTM, ngày 22/5/2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN.
Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng.
Ông Phạm Tuấn A ủy quyền lại cho ông Nguyễn Văn Đ – Trưởng bộ phận xử lý nợ; Ông Lê Quang T – Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, Tòa nhà V, số 34, đường L, phường N, thành phố BN, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh 1984; Chị Dương Thị Th, sinh 1983.
Đều trú tại: thôn Tiền Thôn, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
(Chị Dương Thị Th ủy quyền cho chồng là anh Nguyễn Đình T)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Đình T, chị Dương Thị Th do anh T đại diện phải trả Ngân hàng TMCP VN số tiền gốc là 500.000.000 đồng và lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, phạt chậm trả lãi tính đến ngày 23/6/2020 là 321.300.812 đồng. Tổng cộng là 821.300.812 đồng (tám trăm hai mươi mốt triệu, ba trăm nghìn, tám trăm mười hai đồng).
Thời gian trả nợ cụ thể như sau.
Lần 01: Trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) vào ngày 22/7/2020.
Lần 02: Trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) vào ngày 22/8/2020.
Lần 03: Trả 521.300.812 đồng (năm trăm hai mươi mốt triệu, ba trăm nghìn, tám trăm mười hai đồng) vào ngày 22/9/2020 và lãi suất phát sinh.
Kể từ ngày 24/6/2020 anh Nguyễn Đình T, chị Dương Thị Th tiếp tục phải chịu lãi suất quá hạn, phạt chậm trả lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
Đến thời hạn trên nếu anh Nguyễn Đình T, chị Dương Thị Th không thanh toán trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản của anh Nguyễn Đình T đã thế chấp tại Ngân hàng để Ngân hàng thu hồi số tiền còn nợ Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Cụ thể phát mại các tài sản sau:
Phát mại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại đất tại thửa đất số 922, tờ bản đồ số 18, diện tích 122m2, tại địa chỉ thôn Tiền Thôn, xã Văn Môn, huyện Yên Phong. Theo giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số: BU881250; Số vào sổ cấp GCN: CH 000817 do UBND huyện Yên Phong cấp ngày 14/11/2014 cho ông Nguyễn Đình T. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 15/5/2015.
3. Về án phí:
Anh Nguyễn Đình T, chị Dương Thị Th do anh T đại diện phải chịu 18.319.500 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Giảm 25% khoản tiền án phí phải chịu cho anh T, chị Th. Anh T, chị Th còn phải chịu 13.739.000 đồng (mười ba triệu, bẩy trăm ba mươi chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (đã làm tròn số).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP VN 17.550.000 đồng (mười bẩy triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: AA/2018/0001454, ngày 14/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Phong. - THA huyện Yên Phong. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |