vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Quyết N.

Tuyên bố một người mất tích đối với chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987 và chị Trần Thị N, sinh năm 1985; HKTT: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT. Nơi cư trú cuối cùng: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Ông Trần Quyết N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Quyết N.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-VDSLấp Vò, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Kiều Tiên - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Trần Hoàng Sơn là Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trọng Huy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 255/2019/TLST-VDS ngày 18 tháng 6 năm 2019, về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp số: 11/2019/QĐST-VDS ngày 18 tháng 11 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Quyết N, sinh năm 1956; địa chỉ: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT. (Có mặt).

Người đại diện hợp pháp của ông N: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 84, ấp BT, xã BTT, huyện LV, tỉnh ĐT (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/6/2019). (Có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987 và chị Trần Thị N, sinh năm 1985; HKTT: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT. Nơi cư trú cuối cùng: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị N trình bày: Chị Đ và chị N là con ruột của ông N, vào năm 1990, ông N đi làm về thì không thấy 02 con ở đâu. Ông N đã tìm mọi cách để tìm tung tích hai con nhưng đến hôm nay vẫn không có tin tức gì. Nay ông N xin tuyên bố chị Đ và chị N mất tích để làm thủ tục thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vay tiền ngân hàng.

Tại phiên họp Kiểm sát viên phát biểu: Sự tuân theo pháp luật của Tòa án và đương sự là đúng quy định. Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện LV nhận định:

. Về thẩm quyền:

Ông N yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987 và chị Trần Thị N, sinh năm 1985; HKTT: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT, là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi cư trú cuối cùng: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện LV theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

Ông N có cung cấp cho Tòa án xác nhận của Công an xã BT ngày 12/6/2019 ghi nhận chị Đ và chị N đã bỏ địa phương đi, công an đã xóa ngày 21/6/2006, hiện không còn quản lý.

Ông N đã thông báo tìm kiếm chị Đ và chị N qua phương tiện thông tin đại chúng gồm: Thông báo tìm kiếm trên Đài tiếng nói Việt Nam, trung tâm quảng cáo và dịch vụ truyền thông đa phương tiện chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh (Theo hợp đồng số 1107/NT-2/HĐTT-CNHCM ngày 11/7/2019; 1107/NT-1/HĐTT-CNHCM ngày 11/7/2019) và đăng tin tìm kiếm trên Báo Công Lý các số: 57, 58, 59 phát hành vào các ngày 17, 19, 24/7/2019 (Theo hóa đơn số 0080964 ngày 26/7/2019), số: 53, 54, 55 phát hành vào các ngày 03, 05, 10/7/2019 (Theo hóa đơn số 0048908 ngày 05/7/2019) để tìm kiếm chị Đ và chị N. Tính đến nay đã qua 04 tháng, nhưng chị Đ và chị N vẫn không trở về địa phương, không liên lạc với Tòa án nhân dân huyện LV, chị Đ và chị N vẫn biệt tích, không có tin tức gì xác nhận hiện nay chị Đ và chị N còn sống hoặc đã chết.

Do đó, yêu cầu của ông N, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên họp phù hợp với quy định tại các Điều 387, 388 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015, nên được Tòa án chấp nhận.

. Về lệ phí: Ông N yêu cầu nên phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định. Tuy nhiên, ông N là người cao tuổi, có đơn xin miễn lệ phí, thuộc trường hợp quy định tại Điều 12 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 27, 35, 39, 361, 387, 388, 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Quyết N.

- Tuyên bố một người mất tích đối với chị Trần Thị Đ, sinh năm 1987 và chị Trần Thị N, sinh năm 1985; HKTT: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT. Nơi cư trú cuối cùng: Số 179, ấp BPQ, xã BT, huyện LV, tỉnh ĐT.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Quyết N được miễn toàn bộ lệ phí.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định tại khoản 2 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ