vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đ ng Văn T nh t trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H- Đặng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-VDSMai Sơn, ngày 19 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 35/2019/TLST-VDS ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Lê Thị H, sinh năm: 1994 và anh Đ ng Văn T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn 2, x Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nX: Chị Lê Thị H và anh Đ ng Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2012 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND x Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 25/09/2012.

Sau khi kết hôn, chị H, anh T chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do chị H, anh T không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, anh T thường xuyên chơi bời không quan tâm v con, không chuyên tâm làm kinh tế, cuộc sống v chồng không hạnh phúc, ảnh hưởng đến sự phát triển của các con. Đến nay cả hai bên đ không còn tình cảm với nhau nên thống nh t đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, chị H anh T v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét th y hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nX và gia đình năm 2014, ch p nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh T.

Về con chung:

Chị H, anh T có 02 con chung là các cháu Đ ng Ngọc X, sinh ngày 18/7/2013 và cháu Đ ng Thái X1, sinh ngày 07/9/2015. Chị H, anh T thống nh t: Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dư ng, giáo dục cháu Đ ng Ngọc X đến tu i trưởng thành, anh Đ ng Văn T trực tiếp nuôi dư ng, giáo dục cháu Đ ng Thái X1 đến tu i trưởng thành. Hai bên không phải c p dư ng nuôi con chung c ng nhau. Th a thuận về trách nhiệm nuôi dư ng và việc c p dư ng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm X1 quyền l i về mọi m t của con chung chưa thành niên nên cần ch p nhận.

Về tài sản chung v chồng: hông có.

Về n chung v chồng: hông có.

Về lệ phí tòa án: Chị Lê Thị H nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét th y: Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức x hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đ ng Văn T nh t trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao cháu Đ ng Ngọc X, sinh ngày 18/7/2013 cho chị H trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu X trưởng thành đủ 18 tu i .

Giao cháu Đ ng Thái X1, sinh ngày 7/9/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu X1 trưởng thành đủ 18 tu i .

Chị H, anh T không phải c p dư ng nuôi con chung c ng nhau.

Sau khi ly hôn, chị H, anh T đư c quyền thăm nom con, không ai đư c cản trở chị H, anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung v chồng: hông có.

- Về n chung: hông có.

- Về các v n đề khác: hông có

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 Ba trăm nghìn đồng, đư c kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đ nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002113 ngày 27 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ