- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-KDTM ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh N sinh năm 1991; địa chỉ: Số 199 B, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 3.0019.19 ngày 03/01/2019).
- Bị đơn:
Chị Phạm Thị Q sinh năm 1980;
Anh Bùi Văn M sinh năm 1976;
Cùng cư trú tại: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Văn T sinh năm 1968;
Bà Bùi Thị R sinh năm 1968;
Cùng cư trú tại: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn T: Bà Bùi Thị R (Văn bản uỷ quyền lập ngày 09 tháng 4 năm 2019).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 213A/HĐTD1-VIB32/12 ngày 22 tháng 6 năm 2012: Đến ngày 11 tháng 04 năm 2019 chị Phạm Thị Q và anh Bùi Văn M còn phải trả nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền là 1.038.246.962 (Một tỷ, không trăm ba mươi tám triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm sáu mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 450.076.337 (Bốn trăm năm mươi triệu, không trăm bảy mươi sáu nghìn, ba trăm ba mươi bảy đồng), nợ lãi trong hạn là 42.134.976 (Bốn mươi hai triệu, một trăm ba mươi tư nghìn, chín trăm bảy mươi sáu đồng), nợ lãi quá hạn là 546.035.649 (Năm trăm bốn mươi sáu triệu, không trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm bốn mươi chín đồng).
- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2019 chị Phạm Thị Q và anh Bùi Văn M tiếp tục phải chịu lãi suất chậm thi hành án của số tiền nợ gốc 450.076.337 đồng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về phương án trả nợ: Chị Phạm Thị Q và anh Bùi Văn M có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q 30.000.000 đồng/01 tháng vào dư nợ gốc; thời điểm bắt đầu trả nợ kể từ tháng 05 năm 2019 cho đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2019. Đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2019, chị Phạm Thị Q và anh Bùi Văn M phải tất toán toàn bộ nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi suất chậm thi hành án của Hợp đồng tín dụng số 213A/HĐTD1-VIB32/12 ngày 22 tháng 6 năm 2012.
Hết ngày 31 tháng 10 năm 2019, nếu chị Phạm Thị Q và anh Bùi Văn M không trả được hết nợ theo đúng thỏa thuận trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích 132,5m2 và các tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 1684, tờ bản đồ số 01 tại địa chỉ xã An Lư, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng đứng tên người sử dụng đất là ông Trần Văn T, được Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0211848 ngày 08 tháng 01 năm 1995, số vào sổ cấp giấy 432 QSDĐ/HP-TN-AL-Q1.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Q và anh Bùi Văn M nhận nộp toàn bộ 21.574.000 (Hai mươi mốt triệu, năm trăm bảy mươi tư nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0000390 ngày 05 tháng 3 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS h. Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |