vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng khởi kiện hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST- KDTMBắc Ninh, ngày 18 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 22/2019/TLST- KDTM ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Hồng Liễu – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu Hà, Phó phụ trách phòng tổng hợp, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh.

(Văn bản ủy quyền số 710/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 19/7/2019).

Bị đơn: Ông Đặng Quang T, sinh năm 1970.

Bà Đặng Thị L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Khu S , phường D, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Bà Lệ ủy quyền cho ông Đặng Quang T. (Văn bản ủy quyền ngày 04/10/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về công nợ: Xác nhận ông Đặng Quang T và bà Đặng Thị L có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 10/10/2019 số tiền gốc là 360.000.000 đồng , tiền lãi 22.205.949 đồng và tiền lãi phạt là 10.453.350 đồng. Tổng cộng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/10/2019 là: 392.659.299 đồng.

Phương thức trả nợ như sau:

+ Ngày 28/12/2019 thanh toán số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 25/6/2020 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại là 242.592.299 đồng và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký số 28/2017/HĐTDHM/NHCT282 ngày 24/10/2017 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với ông T, bà L tính từ ngày 11/10/2019 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

Nếu ông T, bà L vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì phía Ngân hàng có quyền phát mại tài sản mà ông T và bà L đã thế chấp với Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Tài sản thế chấp là: Thửa đất số 23, tờ bản đồ số 15, diện tích 160m2 và tài sản trên đất tại xóm Núi, thôn Đương Xá, phường Vạn An, thành phố Bắc Ninh mang tên ông Đặng Quang T;

+ Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Giảm ½ án phí Kinh doanh thương mại cho ông T, bà L. Ông Đặng Quang Tvà bà Đặng Thị L phải chịu 4.908.241 đồng tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam số tiền 12.144.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002045 ngày 16/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ