- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (Viết tắt là NCB) Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Dũng - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST- KDTM | Bắc Giang, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 21/2019/TLST- KDTM ngày 22 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (Viết tắt là NCB) Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Dũng - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Trụ sở chính: Số 28C-28D, Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân Thành - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Quốc Dân. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: 1, Ông Phạm Hải Linh - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ cao cấp Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân. 2, Ông Vũ Duy Hà - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân. 3, Ông Nguyễn Mạnh Hải - Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm doanh nghiệp Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân. Địa chỉ: Số 28C-28D, Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. *Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại DKT Đại diện theo pháp luật: Bà Lương Thị Lan Anh - chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Địa chỉ trụ sở: Lô 7 + 8, Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp Hải An 2, đường Cả Trọng, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở: Lô 10-N04 Khu dân cư phía Nam, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân và Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại DKT do bà Lương Thị Lan Anh - chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị là đại diện pháp luật thỏa thuận thời hạn trả số tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân tính đến ngày 10/10/2019 tại hợp đồng số 028/17/HĐCV/104-9215 ngày 27/4/2017 với tổng số tiền là 6.169.561.583 đồng (Sáu tỷ một trăm sáu chín triệu năm trăm sáu mốt nghìn năm trăm tám ba đồng); Trong đó: Nợ gốc là: 4.858.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 31.766.583 đồng, lãi quá hạn: 1.279.795.000 đồng, cụ thể như sau:
- Ngày 15/01/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/02/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/03/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/04/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/05/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/06/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/07/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/08/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/09/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/10/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/11/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/12/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/01/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/02/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/03/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/04/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/05/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/06/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/07/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/08/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/09/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/10/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/11/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/12/2021 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/01/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/02/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/03/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/04/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/05/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/06/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/07/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/08/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/09/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/10/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/11/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/12/2022 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/01/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/02/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/03/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/04/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/05/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/06/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/07/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/08/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/09/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/10/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/11/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/12/2023 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/01/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/02/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/03/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/04/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/05/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/06/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/07/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/08/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/09/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/10/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/11/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/12/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
- Ngày 15/01/2025 trả 169.561.583 đồng (Một trăm sáu chín triệu năm trăm sáu một nghìn năm trăm tám ba đồng) và phải trả hết tiền lãi phát sinh của số tiền chậm trả theo hợp đồng tín dụng số 028/17/HĐCV/104-9215 ngày 27/4/2017. Ngoài ra các bên đương sự còn thỏa thuận những vấn đề sau: Trường hợp Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại DKT không thực hiện trả nợ Ngân hàng theo đúng thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kê biên bán tài sản thế chấp là 06 xe chở bên tông nhãn hiệu CNHTC/HOWO, màu trắng, biển kiểm soát: S Biển kiểm
Số
Ngày cấp Nơi
Số khung
Số máy T soát
đăng
cấp
T
ký xe 1 98C-144.36 024829 25/4/2017 Công LNE3HW227424 170107029517
an
2 98C-143.70 024830 25/4/2017 tỉnh LNE3HW227427 170107029507 3 98C-143.24 024836 25/4/2017 Bắc LNE3HW227428 170107029397 4 98C-143.06 024828 25/4/2017 Giang LNE3HW227429 170107029147 5 98C-144.06 024837 25/4/2017
LNE3HW227422 170107029327 6 98C-143.19 024833 25/4/2017
LNE3HW227425 170107029527 Theo hợp đồng thế chấp ô tô số 015/17/HĐTC/104-9215 ký ngày 27/04/2017 giữa Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Hà Nội và Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Thương mại DKT. Khi Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Thương mại DKT thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại toàn các tài liệu, giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp nêu trên, theo quy định của Ngân hàng. Trường hợp các bên không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trả nợ trên, nếu bên có nghĩa vụ trả nợ vi phạm một trong các lần thanh toán trả nợ, thì Ngân hàng có quyền được yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án. Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành, thì người có nghĩa vụ Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Thương mại DKT còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. * Về án phí Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ và Thương mại DKT phải chịu 28.542.390 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân phải chịu 28.542.390 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân 28.527.610 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0001096 ngày 19/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. * Về khoản tiền chi phí thẩm định tài sản là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân nhận chịu cả 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) tiền chi phí thẩm định tài sản. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND TP Bắc Giang; - THA TP Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tú |