- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Đức H - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1222/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Đặng Đức H, sinh năm: 1980.
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1984.
Cùng địa chỉ: Số B77 khu tập thể Công ty T, số 40 đường B, Phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị T tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường GT, quận L, Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận kết hôn số 57, quyển số 01/2007 ngày 25/10/2007, nên là hôn nhân hợp pháp.
Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, từ năm 2016 đến nay thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống hằng ngày như vợ chồng không tin tưởng, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ với nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng về quan điểm sống, không tôn trọng nhau dẫn đến thường xuyên cãi vả và có xô xát. Anh H và chị T đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được.
Xét, anh H và chị T tự nguyện thuận tình ly hôn, nên Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị T.
Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là cháu Đặng Đức M, sinh ngày 04/6/2008 và cháu Đặng Thái A, sinh ngày 16/12/2011. Anh H và chị T tự nguyện thỏa thuận cụ thể: anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu M. Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu A. Anh H, chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy sự thỏa thuận về con chung nêu trên của anh H và chị T là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của anh H, chị T và cũng là nguyện vọng của hai cháu M, An, nên Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về con chung nêu trên.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị T không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Đức H và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đặng Đức M, sinh ngày 04/6/2008. Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đặng Thái A, sinh ngày 16/12/2011. Anh H, chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H, chị T được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị T phải chịu và nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H, chị T đã nộp mỗi người là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006440 và số 0006441 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh H, chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND phường GT, Q. L, Tp. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |