- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Khu phố 11, phường PT, Tp.P, tỉnh Bình Thuận.
- Ông Hàn Phú V, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Khu phố 11, phường PT, Tp.P, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH
Bà Huỳnh Thị L và ông Hàn Phú V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/06 ngày 31/05/2006. [2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L và ông Hàn Phú V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Hàn Phú T giới tính nam, sinh ngày 25/01/2007 cho ông Hàn Phú V tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Hàn Bảo T1, giới tính nữ, sinh ngày 26/02/2009 cho bà Huỳnh Thị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Sau khi ly hôn, bà Huỳnh Thị L và ông Hàn Phú V vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con. Ông Hàn Phú V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con.
- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị L, ông Hàn Phú V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị L, ông Hàn Phú V không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị L và ông Hàn Phú V nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024017 ngày 02/01/2019 của Chi cục thi hành án thành phố P. Bà Huỳnh Thị L và ông Hàn Phú V đã nộp đủ lệ phí. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục thi hành án dân sự P; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Dũng |