vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ Nhà nước 300.

VKSND huyện TT; Lưu hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh Đ - Bùi Thị X"
  • Tòa quyết gì? Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ Nhà nước 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 143/2019/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Minh Đ; sinh năm: 1965

Địa chỉ: Thôn Trường Thành, xã Thành Hưng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

Bà Bùi Thị X; sinh năm: 1971

Địa chỉ: Khu 4, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

Xét thấy: Ngày 01/7/2019, người yêu cầu là ông Lê Minh Đ và bà Bùi Thị X có đơn rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 143/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Lê Minh Đ và bà Bùi Thị X.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ Nhà nước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà ông Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2016/0003688 ngày 26/6/2019.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ