vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 05/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT và anh PTY thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTT- PTY - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị NTT; nơi cư trú: Xóm A, thôn B, xã C, huyện D, thành phố Hải Phòng;

- Anh PTY; nơi cư trú: #E, Hàn Quốc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 và Biên bản thuận tình ly hôn, th a thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 28 tháng 3 năm 2019, các đương sự thống nhất được với nhau các nội dung cần phải giải quyết như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT và anh PTY thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị NTT tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTT và anh PTY thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị NTT tự nguyện nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001739 ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Như vậy, chị NTT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ