vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc Thảo và anh Lê Hoàng Vũ.

Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T N T và anh L H V . Về con chung: Chị H T N T và anh L H V có con chung tên Ý, sinh ngày 28/01/2016 (cháu Ý đang sống chung cùng chị Thảo) và hiện nay chị T đang mang thai đứa con chung thứ hai được 22 tuần. Giao con chung Ý, sinh ngày 28/01/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ H T N T - L H V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc Thảo và anh Lê Hoàng Vũ.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 17 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị H T N T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp I, xã A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh LH V, sinh năm 1987. Địa chỉ: khóm H, phường P, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc Thảo và anh Lê Hoàng Vũ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T N T và anh L H V .

- Về con chung: Chị H T N T và anh L H V có con chung tên Ý, sinh ngày 28/01/2016 (cháu Ý đang sống chung cùng chị Thảo) và hiện nay chị T đang mang thai đứa con chung thứ hai được 22 tuần. Giao con chung Ý, sinh ngày 28/01/2016 cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh V được quyền thăm con chung không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con tên Ý, sinh ngày 28/01/2016 là 3.000.000đồng/1 tháng cho đến khi cháu Ý đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 01 năm 2019. Trường hợp người phải thi hành án chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

- Về nợ: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị T chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000241 ngày 09/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000đồng, chị T được hoàn lại 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh V phải chịu 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ