vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 25/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Phạm Văn Kh.

Về lệ phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0004897 ngày 06 tháng 12 năm 2018 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị H đã nộp đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị H - Phạm Văn Kh"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Phạm Văn Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST- HNGĐHải Dương, ngày 25 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lại Anh Vân

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà – Cán bộ Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Bà Phạm Thị Quyên – Kiểm sát viên, tham gia phiên họp

Ngày 25 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số188/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2018 về việc ‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ". Theo Quyết định mở phiên họp số 06/2019/QĐMPH-HNGĐ ngày 12/02/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

1.Chị Đinh Thị H, sinh ngày 12/5/ 1997.

Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã L, huyện Q, tỉnh Ninh Bình.

Nơi ĐK tạm trú: Số nhà 40, đường Phạm Ngũ L, phường Phạm Ngũ L, Tp. H, tỉnh Hải Dương.

2.Anh Phạm Văn Kh, sinh ngày 29/7/1990.

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn A, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương.

Hiện đang lao động tại: Takashakishi – Gunma ken – Nhật Bản.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Kh nhận văn bản tố tụng: Bà Vũ Thị Th, SN 1966.

Hiện ở: Lô 12/28, Khu L, phường M, Thành phố H, tỉnh Hải Dương.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đinh Thị H, anh Phạm Văn Kh và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện : Chị H và anh Kh tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ( Viết tắt là UBND) xã A, huyện C ngày 11/8/2017 nhưng chưa tổ chức cưới theo phong tục tập quán. Sau khi đăng ký kết hôn anh Kh sang Nhật Bản làm việc và sinh sống còn chị ở lại Việt Nam, hai bên chưa có thời gian chung sống cùng nhau và không thường xuyên liên lạc dẫn đến tình cảm không được vụ đắp. Nay chị và anh Kh đều xác định tình cảm vợ chồng không có, nên cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung: không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tòa án đã nhận được đơn xin ly hôn, giấy ủy quyền, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của anh Phạm Văn Kh. Ngày 02/01/2019, Tòa án đã ra quyết định trưng cầu giám định số 03/2019/QĐ-TCGĐ, yêu cầu giám định chữ ký Phạm Văn Kh trên đơn xin ly hôn và đơn xin giải quyết vắng mặt có phải là chữ ký của anh Phạm Văn Kh hay không. Tại kết luận giám định số 09/KLGĐ ngày 18/01/2019 của phòng kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Hải Dương đã kết luận: Chữ ký đứng tên Phạm Văn Kh trên đơn xin ly hôn, đơn xin giải quyết vắng mặt với chữ ký cùng tên trên các tài liệu mẫu so sánh do cùng một người ký ra.

Bà Nguyễn Thị Th là mẹ đẻ được anh Kh ủy quyền, có quan điểm đồng ý nhận sự ủy quyền. Sau khi nhận văn bản tố tụng của Tòa án bà đã thông báo cho anh Kh biết, anh Kh vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bầy trong đơn xin ly hôn nộp cho Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm:

-Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị Đinh Thị H và anh Phạm Văn Kh đã trầm trọng, không thể kéo dài. Do vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận ly hôn của anh chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

. Về tố tụng: Anh Phạm Văn Kh hiện đang sinh sống tại Takashakishi – Gunma ken – Nhật Bản có đơn ly hôn chị Đinh Thi H. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án anh Kh có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt anh Kh.

. Về nội dung:

Chị Đinh Thị H và anh Phạm Văn Kh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện C ngày11/8/2017, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn anh Kh sang Nhật Bản làm việc, chị H sinh sống tại Việt Nam hai bên chưa tổ chức cưới theo phong tục tập quán, chưa có thời gian chung sống vợ chồng nên không có tình cảm và tìm thấy tiếng nói chung. Nay cả 2 anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều có đơn xin ly hôn, xét thấy mâu thuẫn giữa chị Đinh Thị H và anh Phạm Văn Kh đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh chị.

Về con chung, tài sản chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

. Về Lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Đinh Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1.Áp dụng khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Phạm Văn Kh.

2. Về lệ phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0004897 ngày 06 tháng 12 năm 2018 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ