- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Chu T và Chị Trần Thị Thùy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Chu T, sinh ngày 10/10/1988. Nơi đăng ký HKTT: Thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do tại Hàn Quốc. Bị đơn: Chị Trần Thị Thùy T, sinh ngày 09/12/1996 Địa chỉ: Khối phố 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đinh thụ lý số: 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019.
̀
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Chu T và Chị Trần Thị Thùy T. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Chu T và Chị Trần Thị Thùy T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Hà Thị Linh Đ, sinh ngày 06/06/2017 cho Chị Trần Thị Thùy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Hà Chu T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 146, Khoản 1, Khoản 2 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí , lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện chi ̣u 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm của anh Hà Chu T, được khấu trừ và o số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000đồng đa nô ̣̃ p
́ theo biên lai số 001281 ngày 20/02/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, anh T được nhâ ̣n la ̣i 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục thi hành án DS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Tiên Điền; - UBND phường Đại Nài; - Đương sự; - Lưu: HS, TDS, VT. | THẨM PHÁN Phan Thị Nguyệt Thu |