vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: A Triệu Hoài N và chị Đặng Dương Ngọc A thuận tình ly hôn Về con chung: A Triệu Hoài N và chị Đặng Dương Ngọc A có 01 con chung, cháu tên là Triệu Minh Châu, sinh ngày 10/02/2012. Ly hôn giao cháu Triệu Minh Châu cho chị Ngọc A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT 5 số 11-15.01"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐN Từ Liêm, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- A Triệu Hoài N, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Xóm Chùa, xã Tân Triều, huyện ThA Trì, Hà Nội

- Chị Đặng Dương Ngọc A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 7, ngõ 14/76 phố Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận N Từ Liêm, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về tình cảm: A Triệu Hoài N và chị Đặng Dương Ngọc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/11/2010 tại UBND xã Tân Triều, huyện ThA Trì, Hà Nội. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống, cuộc sống chung luôn có cãi cọ nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 đến nay. Nay A chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng tôi thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung: A Triệu Hoài N và chị Đặng Dương Ngọc A có 01 con chung, cháu tên là Triệu Minh Châu, sinh ngày 10/02/2012. Ly hôn A chị thỏa thuận giao cháu Triệu Minh Châu cho chị Ngọc A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của A N về việc cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 01/2019. Việc thỏa thuận giữa hai A chị là phù hợp nên được chấp nhận.

. Về tài sản chung, nợ chung: A N, chị Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết

. Về lệ phí: A N, chị Ngọc A mỗi người tự nguyên chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Việc thỏa thuận về án phí là đúng quy định nên được chấp nhận

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: A Triệu Hoài N và chị Đặng Dương Ngọc A thuận tình ly hôn

- Về con chung: A Triệu Hoài N và chị Đặng Dương Ngọc A có 01 con chung, cháu tên là Triệu Minh Châu, sinh ngày 10/02/2012. Ly hôn giao cháu Triệu Minh Châu cho chị Ngọc A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của A N về việc cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 01/2019.

A N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và công nợ: A N, chị Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết

2/ Về lệ phí: A N, chị Ngọc A mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận A N, chị Ngọc A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008217 ngày 04/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ