- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đinh Văn Y với bị đơn chị Đinh Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 106 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | ST, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn anh Đinh Văn Y, sinh năm 1992;
- Bị đơn chị Đinh Thị T, sinh năm 1993; Đều trú tại thôn NM, xã SM, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 106 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đinh Văn Y với bị đơn chị Đinh Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Y và chị T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về quan hệ con chung: Anh Y và chị T công nhận có một người con chung tên là: Đinh Tiến Đ sinh ngày 01/01/2016. Anh Y và chị T thỏa thuận giao cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Tiến Đ; sinh ngày 01/01/2016, anh Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng đến khi cháu Đ, sinh ngày 01/01/2016 đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ ngày 28/11/2019. Sau khi ly hôn anh Yêu không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm hoặc cản trở. Vì lợi ích của con chung; một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định. 3. Về các tài sản chung, nợ vay chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Y thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004966 ngày 28/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi. Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi hoàn trả lại cho anh Y số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện ST; - UBND xã SM (Tư Pháp); - Chi cục THADS huyện ST; - TAND tỉnh; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lâm Thị Ánh Tuyết |