- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mè Thị Q - Ngọc Văn H "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mè Thị Q và anh Ngọc Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Chị Mè Thị Q, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang;
- Anh Ngọc Văn H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn Th, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mè Thị Q và anh Ngọc Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ con chung: Giao chị Mè Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng con nhỏ là cháu Ngọc Bảo Anh, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2018; Giao anh Ngọc Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con lớn là cháu Ngọc Thị Thu G, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2012 Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Không ai được cản trở chị Q, anh H quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. 2.2- Về án phí: Chị Mè Thị Q chịu 150.000đ án phí ly hôn (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), được khấu trừ 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/ 006982 ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả chị Q 150.000đ tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - UBND xã L; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG VĂN THÁI |