vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị N với anh Trần Trường G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Bùi Thị N và anh Trần Trường G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị N với anh Trần Trường G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 275/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc “ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị N – sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: anh Trần Trường G – sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị N với anh Trần Trường G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Bùi Thị N và anh Trần Trường G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Bùi Thị N và anh Trần Trường G thống nhất xác định anh chị có 03 con chung tên Bùi Quốc L - sinh ngày xx/yy/2004, Bùi Bé D - sinh ngày xx/yy/2007, Trần Bảo M - sinh ngày xx/yy/2012; chị N đang trực tiếp nuôi cháu Bùi Quốc L và Bùi Bé D; anh G đang trực tiếp nuôi cháu Trần Bảo M. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị N và anh G như sau: sau khi ly hôn chị N được tiếp tục nuôi con chung tên Bùi Quốc L - sinh ngày xx/yy/2004, Bùi Bé D - sinh ngày xx/yy/2007; anh G được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Bảo M - sinh ngày xx/yy/2012. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Chị N và anh G có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí: chị N tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ; đã dự nộp án phí 300.000đ tại lai thu số 0014265 ngày 27/11/2018 được chuyển thu án phí 150.000đ; chị N được hoàn nhận lại 150.000đ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ