- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: ông Lò Văn C, sinh năm: 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn ông Lò Văn C, sinh năm 1969, cư trú tại: Đội 8, xã T, huyện Đ, tỉnh B và bị đơn bà Lò Thị H, sinh năm 1979, cư trú tại: Bản L, xã N, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 2 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 2 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: ông Lò Văn C, sinh năm: 1969. Bị đơn: bà Lò Thị H, sinh năm: 1979. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: ông C và bà H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị N, sinh ngày 24/03/2006. Ông Lò Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu. * Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ông Lò Văn C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lò Thị H. Ông C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) án phí DSST không có giá ngạch. Ông C được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Số tiền án phí mà ông C phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp tại Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2010/02699 ngày 07 tháng 3 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Quang |