vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Ngọc H với anh Lê Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Ngọc H với anh Lê Văn V tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Ngọc H với anh Lê Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 556/2018/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Ngọc H, sinh năm 1986.

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Chỗ ở hiện nay: Số K1, Phường B, Thành Phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Ngọc H với anh Lê Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Ngọc H với anh Lê Văn V tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một người con là em Lê Thị Thanh H1, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2014 hiện đang sống với chị H. Sau khi ly hôn chị H với anh V tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:

Chị Thạch Ngọc H được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Lê Thị Thanh H1, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2014.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Ngọc H với anh Lê Văn V tự nguyện thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con cụ thể như sau:

Anh Lê Văn V tự nguyện cấp dưỡng nuôi em Lê Thị Thanh H1, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2014 mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) cấp cho đến khi em H1 tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên chị H với anh V không yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Thạch Ngọc H tự nguyện nộp 150.000đồng, nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0018651 ngày 20/12/2018 do chị Thạch Ngọc H nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho chị Thạch Ngọc H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí.

Anh Lê Văn V không phải nộp án phí hôn nhân.

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Lê Văn V phải nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ