vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 04/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964.

Viện kiểm sát nhân dân L; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà M UBND"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST- DSSTL, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 điều 12; Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ M số: 35/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: UBND xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Đại diện theo quy định pháp luật: Bà Hoàng Thị M - Chủ tịch UBND xã M. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986. Chị Nguyễn Thị M , sinh năm 1988. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1991. Anh Nguyễn Đăng Tưởng, sinh năm 1994. Anh Nguyễn Đăng Đông, sinh năm 1997 . Cùng địa chỉ: M, M, L, tỉnh Bắc Giang. Đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang. UBND huyện L – Do bà Trần Thị M đại diện theo ủy quyền. Ngân hàng M. Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức M - Phó giám đốc Ngân hàng M - Chi nhánh huyện L, Bắc Giang II. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất xác lập theo Quyết định số 08/QĐ/UB ngày 02/02/1996 giữa UBND xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang với ông Nguyễn Đăng Khanh về việc thuê đất tại khu vực Đèo Me, thôn Cầu Gỗ, xã M, huyện L là vô hiệu. UBND xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang trả lại cho bà Nguyễn Thị L (Vợ ông Khanh) 5.900.000đ tiền đóng thuê đất và bồi thường thiệt hại: 174.100. 000đồng. Tổng cộng là 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức 10%/ năm của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Miễn tiền án phí cho bà Nguyễn Thị L vì thuộc diện hộ nghèo. Uỷ ban nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Bắc Giang phải chịu 2.251.200đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ