vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Ứng Thị H về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.

Tuyên bố ông Nguyễn Xuân C mất tích. Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích tại tổ 4 (nay là tổ 6), ấp 1, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Ứng Thị H phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Ứng Thị H- Nguyễn Xuân C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Ứng Thị H về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSVĩnh Cửu, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU - TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lưu Trung Chiến.

T ký phiên họp: Ông Phan Quyết Tâm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Cao Kỷ Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST-VDS, ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 248/2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2019 gồm những người tham gia tố tụng sau.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Ứng Thị H, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Tổ 6, ấp 1, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Huệ T, sinh năm 1996 và anh Nguyễn C T1, sinh năm 2001.

Cùng địa chỉ: Tổ 6, ấp 1, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

(Bà H có mặt; chị T, anh T1 có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, bà Ứng Thị H trình bày:

Bà Ứng Thị H và ông Nguyễn Xuân C, sinh năm 1970 chung sống như vợ chồng từ năm 1995, đến năm 2004 đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai ngày 29/11/2004. Sau khi kết hôn, bà H và ông C sinh sống ổn định tại tổ 4 (nay là tổ 6), ấp 1, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai có đăng ký hộ khẩu Tờng trú tại địa chỉ này. Qúa trình chung sống bà H và ông C có hai người con là chị Nguyễn H T, sinh năm 1996 và anh Nguyễn C T1, sinh năm 2001, cùng sinh sống địa chỉ với bà H hiện nay. Do mâu thuẫn vợ chồng nên ông C đã bỏ đi khỏi nơi cư trú từ ngày 03/6/2010. Từ khi ông C bỏ đi khỏi nơi cư trú đến nay, bà H và chính quyền địa phương không biết ông C đang sinh sống ở đâu, còn sống hay đã chết. Nay bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông C mất tích để làm thủ tục giải quyết ly hôn. Ngoài ra, bà H không yêu cầu gì khác.

- Ý kiến của đại diện VKSND huyện Vĩnh Cửu: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Ứng Thị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai nhận định:

. Xét yêu cầu của bà Ứng Thị H:

1.1. Bà và ông Nguyễn Xuân C, sinh năm 1970 chung sống như vợ chồng từ năm 1995, đến năm 2004 đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 175, quyển số 01 ngày 29/11/2004, theo quy định tại Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bà Ứng Thị H có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân C mất tích.

1.2. Theo đơn trình bày của người yêu cầu có xác nhận của Công an xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai và biên bản xác minh của Tòa án thể hiện: Ông Nguyễn Xuân C sinh sống ổn định cùng vợ là bà Ứng Thị H tại ấp 1, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai từ năm 2008 và có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ này. Do mâu thuẫn vợ chồng nên ông C đã bỏ đi khỏi nơi cư trú từ ngày 03/6/2010. Từ khi ông C bỏ đi khỏi nơi cư trú đến nay, bà H và chính quyền địa phương không biết ông C đang sinh sống ở đâu, còn sống hay đã chết. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu của bà H, Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Xuân C. Thông báo này đã được đăng trên Báo Công lý 03 số liên tiếp 58, 59, 60 (ngày 23, 26, 30 tháng 7 năm 2019); đăng trên Đài Tiếng nói Việt Nam 03 ngày liên tiếp (ngày 11, 12, 13 tháng 7 năm 2019) và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Từ khi đăng, phát thông báo tìm kiếm cho đến nay cũng không hề có tin tức gì của ông Nguyễn Xuân C. Như vậy, yêu cầu của bà H là phù hợp với quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 nên được chấp nhận.

. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Ứng Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015; Các điều: 27; 149; 370; 371; 372; 387; 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Ứng Thị H về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.

Tuyên bố ông Nguyễn Xuân C mất tích. Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích tại tổ 4 (nay là tổ 6), ấp 1, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Ứng Thị H phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001910 ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Bà H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Bà H được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Chị T, anh T1 được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

4. Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ