- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định đình chỉ 11/2019/QĐST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2019."
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 223/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Nguyễn Thị Tú N, sinh năm 1983.
Địa chỉ: số 195, tổ 10, ấp T, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Quốc L, sinh năm 1982.
Địa chỉ trước khi biệt tích: tổ 2, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Xét thấy: Ngày 05/10/2019 người yêu cầu chị Nguyễn Thị Tú N có đơn rút lại yêu cầu và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ các điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 18 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 223/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình: Số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Tú N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002248 ngày 14/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được sung vào công quỹ nhà nước.
Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Người yêu cầu, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |