- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSDĐ giữa bà Tr và ông T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 46/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Trần Thị Tr, sinh năm 1928; Địa chỉ nơi cư trú: xã PT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 03/5/2019, nguyên đơn bà Trần Thị Tr có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 46/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Trần Thị Tr, sinh năm 1928; Địa chỉ nơi cư trú: xã PT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của Trần Thị Tr là Nguyễn Văn B, sinh năm 1967; Địa chỉ nơi cư trú: xã PT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 3 năm 2018. Bị đơn: Nguyễn Công T, sinh năm 1950; Địa chỉ nơi cư trú: xã PT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyễn Văn T1, sinh năm 1948;
- Nguyễn Thị T2, sinh năm 1956;
- Nguyễn Văn B, sinh năm 1967;
- Trần Phú T3, sinh năm 1940;
- Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1955;
- Nguyễn Thị Bích T4, sinh năm 1979;
- Nguyễn Thị Bích T5, sinh năm 1984;
- Nguyễn Hào K, sinh năm 2000; Cùng địa chỉ cư trú: xã PT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Trần Thị Tr có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự này theo thủ tục chung theo quy định của pháp luật. Trả lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ cho bà Trần Thị Tr. Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Do nguyên đơn thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí, nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: số tiền là 3.049.000 đồng các nguyên đơn bà Trần Thị Tr tự nguyện chịu và đã nộp xong. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lương Bằng |