- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Ngân hàng Thương mại Cổ phần NVN - BĐ Huỳnh F và Lai Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | Vĩnh Châu, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần NVN (Sau đây gọi là Ngân hàng); địa chỉ: Số nhà 198 đường T, Quận H, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Tống Ngọc C, sinh năm 1979 (Giấy ủy quyền số 126/UQ-STr ngày 22/8/2019 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần NVN - Chi nhánh Sóc Trăng); địa chỉ: Số nhà 03 đường T, khóm X, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Huỳnh F, sinh năm 1981 và chị Lai Thị P, sinh năm 1970; cùng địa chỉ: Số nhà 20 đường N, khóm M, Phường N, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các đương sự thống nhất được với nhau về số tiền anh Huỳnh F và chị Lai Thị P còn nợ Ngân hàng tính đến ngày 23/8/2019 là 16.126.188 đồng (Trong đó, vốn gốc là 12.210.740 đồng, nợ lãi trong hạn là 2.832.592 đồng và lãi quá hạn là 1.082.856 đồng).
Các đương sự tự thỏa thuận anh F và chị P có nghĩa vụ liên đới trả nợ vay của Ngân hàng theo hình thức, thời hạn thanh toán vốn gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng như sau:
+ Ngày 30/9/2019, anh Huỳnh F và chị Lai Thị P trả Ngân hàng vốn gốc là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
+ Ngày 30/10/2019, anh Huỳnh F và chị Lai Thị P trả Ngân hàng vốn gốc là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
+ Ngày 30/11/2019, anh Huỳnh F và chị Lai Thị P trả Ngân hàng vốn gốc là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
+ Ngày 30/12/2019, anh Huỳnh F và chị Lai Thị P trả Ngân hàng vốn gốc là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
+ Ngày 30/01/2020, anh Huỳnh F và chị Lai Thị P trả Ngân hàng vốn gốc là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
+ Ngày 29/02/2020, anh Huỳnh F và chị Lai Thị P trả Ngân hàng vốn gốc là 2.210.740 đồng (Hai triệu hai trăm mười ngàn bảy trăm bốn mươi đồng).
+ Ngày 30/3/2020, anh Huỳnh F và chị Lai Thị P trả Ngân hàng tiền nợ lãi là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
+ Ngày 30/5/2020, anh Huỳnh F và chị Lai Thị P trả Ngân hàng toàn bộ tiền nợ lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng từ khi vi phạm đến khi trả hết nợ vốn vay, theo lãi suất tại Hợp đồng tín dụng số 0036/15/HĐTD/VC/TN1 ngày 30/7/2015.
Trường hợp anh Huỳnh F và chị Lai Thị P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần NVN được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp, theo Hợp đồng thế chấp số 0019/15/HĐTC/VC/TN1 ngày 30/7/2015 để thu hồi toàn bộ số nợ mà anh F và chị P có nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 403.154 đồng (Bốn trăm lẻ ba ngàn một trăm năm mươi bốn đồng), do anh Huỳnh F và chị Lai Thị P cùng chịu.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần NVN không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo Biên lai thu số 0007892 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | CHU ĐỨC CHƯƠNG |