vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 24/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Phương Y, sinh năm 1961 Ông Đặng Văn C, sinh năm 1957 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-DSThị xã Phú Thọ, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Phương Y, sinh năm 1961

Ông Đặng Văn C, sinh năm 1957

Địa chỉ: SN 127, tổ 8B, phố N, p, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1974.

Địa chỉ: SN 02, tổ 9, phố N, phường Â, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Bà Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ trả cho bà Đoàn Thị Phương Y, ông Đặng Văn C số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) làm 03 lần, cụ thể các lần như sau:

Lần 1: Ngày 30/11/2019 trả 20.000.00đ (Hai mươi triệu đồng).

Lần 2: Ngày 30/5/2020 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Lần 3: Ngày 30/11/2020 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Đến thời hạn thỏa thuận, nếu bà Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, kể từ ngày bà Y, ông C có đơn đề nghị thi hành án cho đến khi thi hành xong, bà Q còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, điều 468 BLDS 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Q phải chịu 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Đoàn Thị Phương Y tự nguyện nộp cả 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Y đã nộp 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002266 ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị Phương Y 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu C thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ