- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– Số: 11/2019/QĐST-DS | Phổ Yên, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 vàĐiều213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ Điều 463, 466, Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu,
miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST-DS, ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1967
Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1967
Cùng Địa chỉ: xóm A, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
(ông L ủy quyền cho bà Đ tham gia tố tụng, theo giấy ủy quyền ngày
18/7/2019)
Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971
Cùng Địa chỉ: xóm T 1, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ : bà Đỗ Thị Đ, ông Hoàng Văn L (ủy quyền bà Đỗ
Thị Đ) và ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T nhất trí xác định: Số tiền vợ chồng ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T phải thanh toán trả cho vợ chồng bà Đỗ Thị Đ, ông Hoàng Văn L là 1.200.000.000đ (một tỷ hai trăm triệu đồng). Bà Đ, ông L (ủy quyền bà Đ) không yêu cầu ông H, bà T phải trả lãi đối với khoản tiền 1.200.000.000đ (một tỷ hai trăm triệu đồng).
Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T nhất trí thanh toán trả số tiền
1.200.000.000đ (Một tỷ hai trăm triệu đồng) cho bà Đỗ Thị Đ, ông Hoàng Văn L. Bà Đ, ông L không yêu cầu trả lãi đối với khoản tiền yêu cầu thanh toán, ông H, bà T nhất trí.
2.2. Về thời hạn, phƣơng thức trả nợ: bà Đỗ Thị Đ, ông Hoàng Văn L (ủy
quyền bà Đỗ Thị Đ) và ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị T thống nhất thỏa thuận trả số tiền 1.200.000.000đ (Một tỷ hai trăm triệu đồng) vào ngày 09/12/2019 (dương lịch), trả 1 lần.
2.3. Về địa điểm trả nợ: ông H, bà T thỏa thuận có trách nhiệm trả nợ cho
bà Đ, ông L số tiền 1.200.000.000đ (Một tỷ hai trăm triệu đồng) tại Chi cục thi hành án thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.
2.4. Biện pháp bảo đảm thi hành án: bà Đ, ông L (ủy quyền bà Đ) và
ông H, bà T nhất trí thỏa thuận: Nếu đến hạn thanh toán mà ông H, bà T chưa trả được cho bà Đ, ông L số tiền có nghĩa vụ phải thanh toán thì bà Đ, ông L có quyền yêu cầu thi hành án thi hành khoản tiền phải thanh toán.
2.5. Lãi xuất chậm thi hành án của khoản tiền nợ: bà Đ, ông L và ông
H, bà T thống nhất thỏa thuận tính theo quy định tại khoản 2 Điều 357, điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.6. Về Án phí: bà Đ, ông L (ủy quyền bà ) và ông H, bà T thỏa thuận mỗi
bên tự nguyện chịu 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) án phí Dân sự sơ thẩm; Bà Đ, Ông L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.025.000đ (hai mươi sáu triệu, không trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, biên lai thu số 0004426 ngày 15/7/2019. Bà Đ, ông L được hoàn trả 14.025.000đ (mười bốn triệu, không trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS thị xã Phổ Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |