- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị N với bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2019/QĐST-DS | Thị xã H, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Hồng N, sinh năm 1985;
Địa chỉ cư trú: Ấp D, xã H, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Trần Thanh T, sinh năm 1966;
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Lê Hồng N yêu cầu bà Trần Thanh T trả cho chị số tiền vay còn thiếu gốc là 67.200.000đồng và tiền lãi là 26.437.500đồng, tổng cộng 93.637.500đồng (chín mươi ba triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
- Bà Trần Thanh T thống nhất trả cho chị Lê Hồng N số tiền vay còn thiếu gốc là 67.200.000đồng và tiền lãi là 26.437.500đồng, tổng cộng 93.637.500đồng (chín mươi ba triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Kể từ ngày chị Lê Hồng N có đơn yêu cầu thi hành án, mà bà Trần Thanh T chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:
+ Chị Lê Hồng N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị Lê Hồng N 2.637.000đồng (hai triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0002888 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
+ Bà Trần Thanh T thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.340.937,5đồng, làm tròn là 2.341.000đồng (hai triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TX. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |